Phương pháp luận
Chỉ số được tính minh bạch, dễ kiểm chứng. Dưới đây là cách làm.
Rổ hàng
40 mặt hàng cố định, chia 14 nhóm: gạo, thịt heo/gà/bò, cá & thủy sản,
trứng, rau củ, trái cây, dầu ăn, gia vị, sữa, mì gói, cà phê, và đồ dùng thiết yếu
(giấy vệ sinh, nước rửa chén, bột giặt). Danh sách đầy đủ nằm trong
basket.json.
Trọng số
Mỗi nhóm có một trọng số phản ánh mức chi tiêu thực tế của hộ gia đình, dựa trên cơ cấu rổ CPI 2020–2025 của Tổng cục Thống kê (nhóm hàng ăn), rồi chuẩn hóa về tổng bằng 1,0 và bổ sung nhóm đồ dùng thiết yếu.
| Nhóm | Trọng số | Số mặt hàng |
|---|
Cách tính chỉ số
Với mỗi mặt hàng, ta lấy giá tuần này chia cho giá tuần đầu (tỷ lệ giá). Chỉ số là trung bình có trọng số của các tỷ lệ đó (công thức Laspeyres đơn giản), nhân 100. Tuần đầu tiên luôn bằng đúng 100.
- Giá dùng để tính là giá người mua thực trả: giá khuyến mãi nếu có, không thì giá niêm yết.
- Mọi giá quy về đơn giá chuẩn (đ/kg, đ/lít, đ/quả) để so sánh công bằng giữa 2 siêu thị.
- Tính riêng cho BHX, WinMart, và một chỉ số chung (trung bình 2 siêu thị theo từng mặt hàng).
Xử lý mặt hàng thay đổi
- Hết hàng: giữ giá gần nhất tối đa 2 tuần, sau đó tạm loại khỏi kỳ tính.
- Thay thế: chỉ thay bằng mặt hàng cùng nhóm, cùng quy cách; chỉ số được nối chuỗi để không bị nhảy bậc khi thay.
- Giá bất thường: nếu giá nhảy hơn 50% so với tuần trước, hệ thống nghi lỗi và loại giá đó, có ghi log.
Mọi thay đổi được ghi lại công khai trong
thư mục data/.